Please use this identifier to cite or link to this item: http://dspace.agu.edu.vn:8080/handle/123456789/1027
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.authorMinh, Nguyễn Vănvi
dc.date.accessioned2009-01-22T02:26:34Zvi
dc.date.accessioned2009-08-21T07:39:12Zvi
dc.date.accessioned2009-08-26T07:16:11Zvi
dc.date.accessioned2009-09-11T03:37:00Zvi
dc.date.accessioned2014-01-24T07:12:51Z-
dc.date.available2009-01-22T02:26:34Zvi
dc.date.available2009-08-21T07:39:12Zvi
dc.date.available2009-08-26T07:16:11Zvi
dc.date.available2009-09-11T03:37:00Zvi
dc.date.available2014-01-24T07:12:51Z-
dc.date.issued2009-01-22T02:26:34Zvi
dc.identifier.urihttp://dspace.agu.edu.vn:8080/handle/123456789/1027-
dc.descriptionThông tin khoa học số 33vi
dc.description.abstractThu nhập hộ nghèo từ 130.000đ - 150.000đ/tháng thấp hơn ngưỡng nghèo chung (200.000 đ/người/ tháng) nên không có tích lũy. Tài sản chỉ có 21,4 triệu đ/hộ trong đó giá trị nhất là cái nhà, dù chiếm gần 60% trị giá nhưng vẫn là nhà tạm. Nguồn thu nhập chính của nông hộ là làm thuê 4,2 triệu đồng so với thu nhập trung bình từ sản xuất nông nghiệp là 5,9 triệu đồng, trong khi ở xã nghèo Lê Trì chỉ có 3,7 triệu, xã Lương Phi 2,7 triệu. Diện tích đất canh tác ít, trung bình vùng 6,44 công/ hộ, trong khi các xã nghèo chỉ có 4,9 công/ hộ. Trình độ văn hóa rất thấp, mù chữ chiếm 33,9%, tiểu học 34,1%vi
dc.format.extent182625 bytesvi
dc.format.mimetypeapplication/pdfvi
dc.language.isoothervi
dc.relation.ispartofseries033vi
dc.subjectHousehold economicvi
dc.subjectUplandvi
dc.titleĐánh giá tình hình kinh tế hộ nghèo vùng bảy núi Tri Tôn, An Giangvi
dc.typeArticlevi
Appears in Collections:TTKH số 031 - 040

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
trang 37 - 40 Nguyen Van Minh.pdf178,34 kB  Download


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.